
Giá vàng thế giới sáng 13/10 tiếp tục chịu áp lực giảm sau khi có thời điểm vượt mốc 4.200 USD/ounce trong phiên giao dịch đầu tuần tại châu Á. Tính đến 6h sáng nay, giá vàng giao ngay ở mức 4.167 USD/ounce, khi nhà đầu tư thận trọng trước báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9 của Mỹ, dự kiến công bố vào thứ Tư.
Trên thị trường trong nước, theo bảng giá VietinBank Gold, vàng miếng SJC dạng 1 lượng được niêm yết ở mức 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa giá mua và bán duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn VGJ 9999 loại 1 chỉ, 2 chỉ và 5 chỉ được VietinBank Gold niêm yết ở mức 140,8 - 143,8 triệu đồng/lượng, trong khi loại 0,5 chỉ có giá 140,8 - 143,9 triệu đồng/lượng.
Đối với vàng nhẫn SJC 9999, loại 1 chỉ, 2 chỉ và 5 chỉ được niêm yết ở mức 140,8 - 143,8 triệu đồng/lượng. Loại 0,5 chỉ và 0,3 chỉ có giá 140,8 - 143,9 triệu đồng/lượng.

Ở nhóm nữ trang, nữ trang VGJ 9999% và nữ trang SJC 9999% cùng được niêm yết ở mức 138,3 triệu đồng/lượng mua vào và 142,8 triệu đồng/lượng bán ra.
Theo nội dung cập nhật thị trường, giá vàng miếng SJC giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với chốt phiên liền trước, xuống 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng. Giá vàng nhẫn SJC loại 1 - 5 chỉ cũng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, còn 140,8 - 143,8 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn trơn tại Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 139,4 - 143,4 triệu đồng/lượng, giảm 200.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra.
Quy đổi theo tỷ giá USD bán ra tại Vietcombank ở mức 26.120 đồng/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 131,2 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và phí. So với giá bán vàng miếng SJC tại VietinBank Gold, mức chênh lệch hiện vào khoảng 13,1 triệu đồng/lượng.

Trên thị trường ngoại tệ, tỷ giá USD tại Vietcombank được niêm yết ở mức 25.710 đồng/USD mua tiền mặt, 25.740 đồng/USD mua chuyển khoản và 26.120 đồng/USD bán ra.
Một số ngoại tệ đáng chú ý khác gồm EUR ở mức 28.277,86 - 28.563,49 - 29.769,32 đồng; GBP 33.449,84 - 33.787,72 - 34.870,53 đồng; JPY 157,58 - 159,18 - 168,44 đồng; AUD 17.607,97 - 17.785,83 - 18.355,82 đồng.
SGD được niêm yết ở mức 19.722,64 - 19.921,86 - 20.601,48 đồng; THB 680,81 - 756,46 - 788,55 đồng; CAD 17.718,45 - 17.897,42 - 18.470,99 đồng; CHF 30.374,79 - 30.681,60 - 31.664,88 đồng.
Tỷ giá HKD ở mức 3.210,75 - 3.243,18 - 3.367,27 đồng; CNY 3.766,14 - 3.804,28 - 3.936,52 đồng; DKK 3.811,47 - 3.957,30 đồng; INR 269,42 - 281,02 đồng và KRW 16,85 - 18,72 - 20,31 đồng.


























