Bảng xếp hạng huy chương SEA Games 33 chung cuộc: Đoàn Việt Nam xếp thứ 3

16:27 ngày 20/12/2025
Bongdaplus cập nhật bảng xếp hạng huy chương SEA Games 33 mới nhất, thông tin thi đấu của Đoàn Thể thao Việt Nam.

    SEA Games 33 có 50 môn thể thao (tổng cộng 90 phân môn) tính thành tích và 3 môn biểu diễn, quảng bá.  Tham dự SEA Games 33, đoàn thể thao Việt Nam có hơn 1.165 thành viên, trong đó 915 thành viên tham gia bằng kinh phí từ ngân sách nhà nước, 213 người dự giải bằng kinh phí xã hội hoá. Đoàn Việt Nam tranh tài ở 47 môn và phân môn, mục tiêu giành 90-110 huy chương vàng.

    BXH huy chương SEA Games 33

    STT

    Đoàn TT

    HCV

    HCB

    HCĐ

    Tổng

    1

    Thái Lan

    233

    154

    112

    499

    2

    Indonesia

    91

    111

    131

    333

    3

    Việt Nam

    87

    81

    110

    278

    4

    Malaysia

    57

    57

    117

    231

    5

    Singapore

    52

    61

    89

    202

    6

    Philippines

    50

    73

    154

    277

    7

    Myanmar

    3

    21

    49

    73

    8

    Lào

    2

    9

    28

    39

    9

    Brunei

    1

    3

    5

    9

    10

    Timor Leste

    0

    1

    7

    8

    Cập nhật số huy chương Vàng của Đoàn Việt Nam đến 17h00 ngày 20/12 

    Danh sách các VĐV giành huy chương Vàng 

    1. Nguyễn Văn Dũng (Bi sắt)

    2. Trần Hưng Nguyên (Bơi lội) 

    3. Lê Trần Kim Uyên, Nguyễn Xuân Thành, Trần Đăng Khoa, Trần Hồ Duy, Nguyễn Thị Y Bình, Nguyễn Phan Khánh Hân (Taekwondo) 

    4. Nguyễn Thị Hương, Diệp Thị Hương (Đua thuyền Canoeing)

    5. Nguyễn Ngọc Trâm, Hoàng Thị Thu Uyên (Karate) 

    6. Nguyễn Hồng Trọng (Taekwondo) 

    7. Đặng Ngọc Xuân Thiện (Thể dục dụng cụ)

    8. Đặng Định Tùng (Jujitsu)

    9. Nguyễn Văn Khánh Phong (Thể dục dụng cụ)

    10. Hồ Trọng Mạnh Hùng (Điền Kinh)

    11. Bùi Thị Ngân (Điền Kinh)

    12. Trần Quốc Cường, Phan Minh Hạnh (Judo)

    13. Phạm Thanh Bảo (Bơi lội)

    14. Trần Hưng Nguyên, Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Viết Tường, Trần Văn Nguyễn Quốc (Bơi lội)

    15. Lê Thị Mộng Tuyền, Nguyễn Tâm Quang (Bắn súng) 

    16. Nguyễn Thị Hương - Ma Thị Thùy (Canoe)

    17. Bạc Thị Khiêm (Taekwondo)

    18. Khuất Hải Nam (Karate)

    19. Đinh Phương Thành (Thể dục Dụng cụ)

    20. Lý Ngọc Tài và Ngô Ron (Bi sắt) 

    21. Nguyễn Thị Thi, Nguyễn Thị Thúy Kiều (Bi sắt)

    22. Nguyễn Thị Ngọc (Điền kinh) 

    23. Nguyễn Quang Thuấn (Bơi lội)

    24. Nguyễn Huy Hoàng (Bơi lội)

    25. Hoàng Thị Mỹ Tâm (Karate)

    26. Nguyễn Thanh Trường (Karate)

    27. Đinh Thị Hương (Karate)

    28. Trần Thị Ánh Tuyết (Taekwondo) 

    29. Nguyễn Thị Oanh (Điền kinh)

    30. Tạ Ngọc Tưởng, Lê Ngọc Phúc, Nguyễn Thị Ngọc, Nguyễn Thị Hằng (Điền kinh)

    31. Thùy Trang, Thu Vinh và Hoa Hồng (Bắn súng) 

    32. Trịnh Thu Vinh (bắn súng) 

    33. Nguyễn Thị Diệu Ly, Hoàng Thị Mỹ Tâm, Đinh Thị Hương và Nguyễn Thị Thu (Karate, kumite đồng đội nữ)

    34. Trần Hoàng Khôi (Bowling)

    35. Phạm Thanh Bảo (Bơi lội)

    36. Nguyễn Thị Thu Thủy (Wushu)

    37. Trương Văn Chưởng (Wushu) 

    38. Quách Thị Lan (Điền kinh)

    39. Nguyễn Trung Cường (Điền kinh) 

    40. Nguyễn Thị Oanh (Điền kinh) 

    41. Lê Thị Hiền, Dư Thị Bông, Hà Thị Vui, Phạm Thị Ngọc Anh (rowing)

    42. Hoàng Thị Thùy Giang (kick-boxing)

    43. Nguyễn Thị Oanh (Điền kinh)

    44. Nguyễn Thị Huyền Trang, Nguyễn Thanh Duyên, Choi Minh Châu, Nguyễn Diệu Linh, Đỗ Kỳ Duyên, Bùi Nguyễn Hoa Tranh (thể thao điện tử)

    45. Nguyễn Quang Huy (kick-boxing)

    46. Bùi Thị Kim Anh (điền kinh)

    47. Hoàng Thị Minh Hạnh, Nguyễn Thị Hằng, Lê Thị Tuyết Mai, Nguyễn Thị Ngọc (Điền kinh - 4x400 m nữ).

    48. Trần Thị Loan (Điền kinh) 

    49. Hồ Thị Duy (Rowing) 

    50. Nguyễn Thùy Dung, Nguyễn Thùy Trang, Trịnh Thu Vinh (Bắn súng)

    51. Hoàng Văn Đạt và Nguyễn Phú (Rowing) 

    52. Nguyễn Tấn Sang (Pencak Silat) 

    53. Phạm Thị Huệ, Đinh Thị Hải, Nguyễn Thị Giang, Bùi Thị Thu Hiền (Rowing) 

    54. Trịnh Thu Vinh (Bắn súng) 

    55. Nguyễn Duy Tuyến (Pencak Silat) 

    56. ĐT nữ Việt Nam (bóng ném) 

    57. Nguyễn Công Mạnh (Vật) 

    58. Nghiêm Đình Hiếu (Vật) 

    59. Nguyễn Minh Hiếu (Vật) 

    60. Trần Đình Thắng (Cử tạ) 

    61. Nguyễn Thị Chiều (Muay) 

    62. Nguyễn Thị Phương Hậu (Muay) 

    63. Nguyễn Phước Đến (Đấu kiếm)

    64. Nguyễn Xuân Lợi (Đấu kiếm)

    65. Nguyễn Lê Hoàng Vũ, Nguyễn Anh Trí, Phạm Tiến Sản (Triathlon)

    66. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (Vật) 

    67. Nguyễn Thị Mỹ Linh (Vật)

    68. Nguyễn Thị Mỹ Trang (Vật)

    69. Đội thuyền 10 nữ 200m (Đua thuyền)

    70. ĐT futsal nữ Việt Nam (Futsal)

    71. Nguyễn Hoàng Lan, Nguyễn Văn Lý, Vương Minh Châu, Ngô Thanh Long (Cầu mây)

    72. Đỗ Ngọc Linh (Vật)

    73. ĐT Việt Nam (Bóng đá) 

    74. Hà Minh Thành, Trần Công Hiếu và Phạm Quang Huy (Bắn súng)

    75. Đội đua thuyền nữ (Đua thuyền)

    76. Nguyễn Thành Nam, Nguyễn Văn Quân, Phùng Việt Dũng (Bắn súng) 

    77.  Hà Minh Thành (Bắn súng) 

    78. Lê Tuấn Minh, Nguyễn Ngọc Trường Sơn (Cờ vua)

    79. Phạm Như Duy (Vật)

    80. Phạm Lê Thảo Nguyên, Võ Thị Kim Phụng (Cờ vua)

    81. Nguyễn Hữu Định (Vật)

    82. Hoàng Gia Bảo, Phan Thị Uyên Nhi, Trương Ngọc Diễm Hằng, Nguyễn Chế Thanh, Đặng Chí Bảo (Thể dục Aerobic),

    83. Cấn Tất Dự (Vật)

    84. Hà Thị Linh (Quyền anh)

    85. Nguyễn Hữu Định (Vật)

    86. Nguyễn Văn Quyết, Nguyễn Xuân Lợi, Lê Văn Bang, Phan Ánh Dương (Đấu kiếm)

    87. Nguyễn Huy Hoàng, Võ Thị Mỹ Tiên, Nguyễn Khả Nhi, Mai Trần Tuấn Anh (Bơi lội) 

    --

    Quàng Văn Minh (MMA), Elina - Demo (Audition), Lê Thị Hoài Phương (Audition): Môn này mang tính biểu diễn, không được tính vào bảng tổng sắp 

    Thiên Minh • 16:27 ngày 20/12/2025

    Bài viết hay? Ấn để tương tác

    2 1
    Bình luận
    Bảng tổng huy chương SEA Games
    STT Đoàn thể thao Tổng
    1 Thái Lan 233 499
    2 Indonesia 91 333
    3 Việt Nam 87 278
    4 Singapore 57 231
    5 Philippines 52 202
    6 Malaysia 50 277
    7 Myanmar 3 73
    8 Lào 2 39
    9 Brunei 1 9
    10 Đông Timor 0 8