
Giá vàng thế giới hôm nay giao dịch ở mức 4.342,1 USD/ounce, tăng trở lại và vượt mốc 4.300 USD/ounce. Theo mức tỷ giá Vietcombank được cung cấp, giá vàng thế giới quy đổi, chưa bao gồm thuế và phí, tương đương khoảng 137,2 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 8,6 triệu đồng/lượng so với giá vàng miếng SJC bán ra trong nước.
Trên thị trường trong nước, giá vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp đồng loạt giảm. DOJI, SJC, Phú Quý và PNJ cùng giảm 700.000 đồng/lượng ở cả 2 chiều, đưa giá về mức 142,8 - 145,8 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 700.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, xuống 142,7 - 145,8 triệu đồng/lượng.
Theo bảng giá VietinBank Gold, vàng miếng SJC dạng 1 lượng được niêm yết ở mức 142,8 triệu đồng/lượng mua vào và 145,8 triệu đồng/lượng bán ra.

Vàng nhẫn VGJ 9999 loại 1 chỉ, 2 chỉ và 5 chỉ có giá 142,3 - 145,3 triệu đồng/lượng, trong khi loại 0,5 chỉ được niêm yết ở mức 142,3 - 145,4 triệu đồng/lượng.
Đối với vàng nhẫn SJC 9999, loại 1 chỉ, 2 chỉ và 5 chỉ cũng có giá 142,3 - 145,3 triệu đồng/lượng. Loại 0,5 chỉ và 0,3 chỉ được niêm yết ở mức 142,3 - 145,4 triệu đồng/lượng.
Ở nhóm nữ trang, nữ trang VGJ 9999% và nữ trang SJC 9999% cùng được VietinBank Gold niêm yết ở mức 139,8 - 144,3 triệu đồng/lượng.
Đối với vàng nhẫn trên thị trường, DOJI giảm 500.000 đồng/lượng ở cả 2 chiều, xuống 142,5 - 146,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 300.000 đồng/lượng ở cả 2 chiều, còn 142,7 - 146,7 triệu đồng/lượng. Phú Quý, PNJ và SJC cùng giảm 700.000 đồng/lượng, với các mức tương ứng 142,8 - 146,2 triệu đồng/lượng, 142,8 - 145,8 triệu đồng/lượng và 142,3 - 145,3 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường ngoại tệ, tỷ giá USD tại Vietcombank được niêm yết ở mức 25.795 đồng/USD mua tiền mặt, 25.825 đồng/USD mua chuyển khoản và 26.205 đồng/USD bán ra.

Một số ngoại tệ đáng chú ý khác gồm EUR ở mức 29.090,54 - 29.384,38 - 30.624,71 đồng; GBP 33.957,55 - 34.300,56 - 35.399,63 đồng; JPY 161,31 - 162,94 - 172,44 đồng; AUD 18.035,83 - 18.218,01 - 18.801,76 đồng.
SGD được niêm yết ở mức 19.855,59 - 20.056,15 - 20.740,25 đồng; THB 687,76 - 764,18 - 796,59 đồng; CAD 18.128,65 - 18.311,77 - 18.898,52 đồng; CHF 30.718,11 - 31.028,40 - 32.022,62 đồng.
Tỷ giá HKD ở mức 3.222,60 - 3.255,15 - 3.379,68 đồng; CNY 3.780,39 - 3.818,58 - 3.940,94 đồng; DKK 3.920,38 - 4.070,35 đồng; INR 269,64 - 281,25 đồng và KRW 16,25 - 18,05 - 19,59 đồng.


























