
Tính đến 6h sáng nay, giá vàng tiếp tục neo quanh mốc 4.350 USD/ounce. Theo bảng giá VietinBank Gold, vàng miếng SJC dạng 1 lượng được niêm yết ở mức 143,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra, chênh lệch giữa 2 chiều mua và bán là 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn VGJ 9999 loại 1 chỉ, 2 chỉ và 5 chỉ được niêm yết ở mức 143,1 - 146,1 triệu đồng/lượng. Loại 0,5 chỉ có giá 143,1 - 146,2 triệu đồng/lượng.
Đối với vàng nhẫn SJC 9999, loại 1 chỉ, 2 chỉ và 5 chỉ được VietinBank Gold niêm yết ở mức 143,1 - 146,1 triệu đồng/lượng. Loại 0,5 chỉ và 0,3 chỉ có giá 143,1 - 146,2 triệu đồng/lượng.
Ở nhóm nữ trang, nữ trang VGJ 9999% và nữ trang SJC 9999% cùng được niêm yết ở mức 139,6 triệu đồng/lượng mua vào và 144,1 triệu đồng/lượng bán ra.

Trên thị trường trong nước, đóng cửa phiên giao dịch ngày 21/9, giá vàng miếng SJC tại một số doanh nghiệp cùng được niêm yết quanh mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu ghi nhận giá vàng miếng ở mức 142,6 - 146,6 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn DOJI ở mức 142,8 - 146,8 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu ở mức 142,6 - 146,6 triệu đồng/lượng.
Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank ngày 22/9, giá vàng thế giới tương đương khoảng 137,3 triệu đồng/lượng sau khi cộng thuế và phí. Với giá bán vàng miếng SJC tại VietinBank Gold ở mức 146,6 triệu đồng/lượng, chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới khoảng 9,3 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường ngoại tệ, tỷ giá USD tại Vietcombank được niêm yết ở mức 25.790 đồng/USD mua tiền mặt, 25.820 đồng/USD mua chuyển khoản và 26.200 đồng/USD bán ra.

Một số ngoại tệ đáng chú ý khác gồm EUR ở mức 29.100,15 - 29.394,09 - 30.634,84 đồng; GBP 33.923,14 - 34.265,80 - 35.363,77 đồng; JPY 159,70 - 161,31 - 170,72 đồng; AUD 18.067,84 - 18.250,35 - 18.835,14 đồng.
SGD được niêm yết ở mức 19.858 - 20.058,58 - 20.742,77 đồng; THB 689,49 - 766,10 - 798,59 đồng; CAD 18.095,40 - 18.278,19 - 18.863,87 đồng; CHF 30.805,51 - 31.116,67 - 32.113,74 đồng.
Tỷ giá HKD ở mức 3.221,90 - 3.254,44 - 3.378,94 đồng; CNY 3.786,22 - 3.824,46 - 3.947,01 đồng; DKK 3.922,09 - 4.072,13 đồng; INR 269,94 - 281,57 đồng và KRW 16,40 - 18,22 - 19,77 đồng.

























