
Trên thị trường thế giới, tính đến 06h00 ngày 3/9 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay đạt 4.385 USD/ounce. So với đầu năm, giá vàng thế giới hiện tăng khoảng 1,2%, tương đương khoảng 50 USD/ounce.
Quy đổi theo tỷ giá USD tại các ngân hàng, giá vàng thế giới tương đương khoảng 138,9 triệu đồng/lượng đã bao gồm thuế và phí, thấp hơn khoảng 9,8 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước chốt phiên 29/8.
Trong nước, thị trường vàng đã trở lại giao dịch sau kỳ nghỉ lễ 2/9. Trước kỳ nghỉ, chốt phiên 29/8, giá vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 145,7 - 148,7 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên liền trước.

Giá vàng nhẫn SJC loại 1 - 5 chỉ được niêm yết ở mức 145,2 - 148,2 triệu đồng/lượng, cũng giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều. Vàng nhẫn 9999 của DOJI ở mức 145,7 - 149,7 triệu đồng/lượng, giảm 2 triệu đồng/lượng; trong khi vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu ở mức 145,5 - 149,5 triệu đồng/lượng, giảm 1,7 triệu đồng/lượng.
Theo bảng giá VietinBank Gold trong ảnh cập nhật, giá vàng miếng SJC dạng 1 lượng hiện ở mức 147,2 - 150,2 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra. Vàng nhẫn VGJ 9999 loại 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ có giá 146,7 - 149,7 triệu đồng/lượng, còn loại 0,5 chỉ ở mức 146,7 - 149,8 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn SJC 9999 loại 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ được niêm yết ở mức 146,7 - 149,7 triệu đồng/lượng. Loại 0,5 chỉ và 0,3 chỉ có giá 146,7 - 149,8 triệu đồng/lượng. Nữ trang VGJ 9999% và nữ trang SJC 9999% cùng được niêm yết ở mức 144,2 - 148,7 triệu đồng/lượng.

Trên thị trường ngoại tệ, tỷ giá USD tại VietinBank được niêm yết ở mức 25.850 đồng mua tiền mặt, 25.880 đồng mua chuyển khoản và 26.260 đồng bán ra.
EUR có giá 29.557,34 - 29.855,90 - 31.139,91 đồng; GBP 34.483,57 - 34.831,89 - 35.975,46 đồng; JPY 157,55 - 159,14 - 168,55 đồng.
AUD được niêm yết ở mức 18.270,20 - 18.454,74 - 19.060,63 đồng; SGD 19.969,80 - 20.171,51 - 20.875,48 đồng; THB 697,95 - 775,50 - 809,01 đồng; CAD 18.330,41 - 18.515,57 - 19.123,46 đồng.
CHF có giá 31.602,12 - 31.921,33 - 32.969,34 đồng; HKD 3.230,11 - 3.262,74 - 3.390,15 đồng; CNY 3.779,28 - 3.817,45 - 3.942,78 đồng.
DKK được niêm yết ở mức 3.984,23 - 4.139,81 đồng; INR 271,56 - 283,47 đồng và KRW 16,43 - 18,25 - 19,82 đồng.

























