
Giá vàng thế giới trải qua một tuần biến động mạnh, từng tiến sát mốc 4.700 USD/ounce trước khi quay đầu giảm sâu. Đầu tuần, vàng giao ngay khởi động quanh 4.618,79 USD/ounce và tăng liên tiếp trong 2 phiên, được hỗ trợ bởi lo ngại về nợ công Mỹ, triển vọng lợi suất trái phiếu dài hạn và nhu cầu nắm giữ tài sản phòng vệ.
Giá vàng đạt đỉnh tuần 4.697 USD/ounce vào thứ Ba, sau đó bắt đầu đi xuống. Các số liệu về lạm phát PCE lõi và GDP quý II không làm thay đổi đáng kể đánh giá về nền kinh tế Mỹ, trong khi lợi suất trái phiếu tăng gây áp lực lên kim loại quý. Nhà đầu tư cũng thận trọng trước bài phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại Jackson Hole.
Thị trường vàng trong nước hiện đang trong kỳ nghỉ lễ. Chốt phiên 29/8, giá vàng miếng SJC ở mức 145,7 - 148,7 triệu đồng/lượng, giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều so với phiên trước.

Giá vàng nhẫn SJC loại 1 - 5 chỉ được niêm yết ở mức 145,2 - 148,2 triệu đồng/lượng, giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều. Vàng nhẫn 9999 của DOJI ở mức 145,7 - 149,7 triệu đồng/lượng, giảm 2 triệu đồng/lượng; trong khi vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu ở mức 145,5 - 149,5 triệu đồng/lượng, giảm 1,7 triệu đồng/lượng.
Theo bảng giá VietinBank Gold được cung cấp, vàng miếng SJC dạng 1 lượng đang ở mức 147,2 - 150,2 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn VGJ 9999 loại 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ và vàng nhẫn SJC cùng ở mức 146,7 - 149,7 triệu đồng/lượng; loại 0,5 chỉ, 0,3 chỉ có giá bán 149,8 triệu đồng/lượng. Nữ trang VGJ và SJC 9999% cùng ở mức 144,2 - 148,7 triệu đồng/lượng.
Ở thị trường ngoại tệ, USD được niêm yết ở mức 25.850 - 25.880 - 26.260 đồng; EUR 29.557,34 - 29.855,90 - 31.139,91 đồng; GBP 34.483,57 - 34.831,89 - 35.975,46 đồng; JPY 157,55 - 159,14 - 168,55 đồng.

AUD ở mức 18.270,20 - 18.454,74 - 19.060,63 đồng; SGD 19.969,80 - 20.171,51 - 20.875,48 đồng; THB 697,95 - 775,50 - 809,01 đồng; CAD 18.330,41 - 18.515,57 - 19.123,46 đồng.
CHF được niêm yết 31.602,12 - 31.921,33 - 32.969,34 đồng; HKD 3.230,11 - 3.262,74 - 3.390,15 đồng; CNY 3.779,28 - 3.817,45 - 3.942,78 đồng; DKK 3.984,23 - 4.139,81 đồng; INR 271,56 - 283,47 đồng và KRW 16,43 - 18,25 - 19,82 đồng.























