
Giá vàng hôm nay 22/10 tiếp tục chịu áp lực khi thị trường quốc tế duy trì xu hướng đi xuống. Theo cập nhật sáng nay, giá vàng giao ngay được niêm yết quanh ngưỡng 4.141,1 USD/ounce, trong bối cảnh những lo ngại về nguồn cung năng lượng qua eo biển Hormuz và kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ gây sức ép lên kim loại quý.
Theo bảng giá VietinBank Gold, vàng miếng SJC dạng 1 lượng được niêm yết ở mức 139,3 triệu đồng/lượng mua vào và 142,3 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều mua và bán là 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn VGJ 9999 loại 1 chỉ, 2 chỉ và 5 chỉ được VietinBank Gold niêm yết ở mức 137,4 - 140,9 triệu đồng/lượng, trong khi loại 0,5 chỉ có giá 137,4 - 141 triệu đồng/lượng.
Đối với vàng nhẫn SJC 9999, loại 1 chỉ, 2 chỉ và 5 chỉ được niêm yết ở mức 137,4 - 140,9 triệu đồng/lượng. Loại 0,5 chỉ và 0,3 chỉ có giá 137,4 - 141 triệu đồng/lượng.

Ở nhóm nữ trang, nữ trang VGJ 9999% và nữ trang SJC 9999% cùng được VietinBank Gold niêm yết ở mức 135,4 triệu đồng/lượng mua vào và 139,9 triệu đồng/lượng bán ra.
Trên thị trường, các thương hiệu SJC, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải đồng loạt giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, xuống mức 139,3 - 142,3 triệu đồng/lượng. Riêng vàng miếng Phú Quý được niêm yết ở mức 138,7 triệu đồng/lượng mua vào và 142,3 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng hôm trước.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay tương đương khoảng 130 triệu đồng/lượng theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí. So với giá bán vàng miếng SJC tại VietinBank Gold ở mức 142,3 triệu đồng/lượng, giá vàng thế giới thấp hơn khoảng 12,3 triệu đồng/lượng.

Trên thị trường ngoại tệ, tỷ giá USD tại Vietcombank được niêm yết ở mức 25.640 đồng/USD mua tiền mặt, 25.670 đồng/USD mua chuyển khoản và 26.050 đồng/USD bán ra.
Một số ngoại tệ đáng chú ý khác gồm EUR ở mức 28.279,58 - 28.565,23 - 29.771,25 đồng; GBP 33.747,52 - 34.088,40 - 35.181 đồng; JPY 157,47 - 159,06 - 168,31 đồng; AUD 17.701,51 - 17.880,31 - 18.453,41 đồng.
SGD được niêm yết ở mức 19.703,22 - 19.902,24 - 20.581,28 đồng; THB 678,37 - 753,74 - 785,72 đồng; CAD 17.935,91 - 18.117,09 - 18.697,77 đồng; CHF 30.534,95 - 30.843,38 - 31.831,97 đồng.
Tỷ giá HKD ở mức 3.202,45 - 3.234,79 - 3.358,57 đồng; CNY 3.775,08 - 3.813,21 - 3.935,43 đồng; DKK 3.812,08 - 3.957,95 đồng; INR 272,25 - 283,98 đồng và KRW 16,90 - 18,78 - 20,37 đồng.


























