
Thị trường vàng trong nước sáng 4/8 duy trì trạng thái đi ngang sau nhiều phiên biến động mạnh. Theo bảng giá của VietinBank Gold, vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 137,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 141 triệu đồng/lượng chiều bán ra. So với phiên trước, giá mua tăng 500.000 đồng/lượng, trong khi giá bán giữ nguyên, đưa chênh lệch mua, bán lên khoảng 3,5 triệu đồng/lượng.
Đối với vàng nhẫn 9999, các sản phẩm VGJ và vàng nhẫn SJC loại 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ được giao dịch ở mức 136,5 triệu đồng/lượng mua vào và 140,5 triệu đồng/lượng bán ra. Riêng vàng nhẫn loại 0,5 chỉ được niêm yết ở 136,5 - 140,6 triệu đồng/lượng.
Khảo sát tại các doanh nghiệp lớn cho thấy giá vàng nhẫn nhìn chung ít biến động. DOJI giao dịch vàng nhẫn ở mức 137 - 141 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết vàng nhẫn Kim Gia Bảo ở khoảng 137,2 - 141,2 triệu đồng/lượng.

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay được giao dịch quanh 4.051,71 USD/ounce, giảm khoảng 25,4 USD/ounce so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá bán USD của Vietcombank ở mức 26.465 đồng/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 129,3 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí), thấp hơn giá vàng miếng SJC trong nước khoảng 11,7 triệu đồng/lượng.
Thị trường vàng quốc tế vẫn chịu tác động từ các thông tin địa chính trị tại Trung Đông. Trước đó, giá vàng có thời điểm phục hồi sau khi xuất hiện tín hiệu tích cực về tiến trình đàm phán liên quan đến eo biển Hormuz, tuy nhiên đà tăng chưa đủ mạnh để đưa kim loại quý bứt phá.
Trên thị trường ngoại hối, Vietcombank niêm yết giá USD ở mức 26.055 đồng/USD (mua tiền mặt), 26.085 đồng/USD (mua chuyển khoản) và 26.465 đồng/USD (bán ra).

Đối với các ngoại tệ chủ chốt khác, EUR được niêm yết ở mức 29.458,31 - 29.755,87 - 31.011,40 đồng/EUR (mua tiền mặt - mua chuyển khoản - bán ra). GBP giao dịch ở 34.368,88 - 34.716,04 - 35.827,88 đồng/GBP, còn JPY ở mức 161,05 - 162,67 - 172,16 đồng/JPY.
AUD được niêm yết ở 17.921,79 đồng mua tiền mặt, 18.102,82 đồng mua chuyển khoản và 18.682,60 đồng bán ra. SGD giao dịch ở 19.950,96 - 20.152,49 - 20.839,55 đồng/SGD, trong khi CNY được Vietcombank niêm yết ở mức 3.792,53 - 3.830,84 - 3.953,53 đồng/CNY.






















_m.jpg)




