
Sáng 16/8, giá vàng thế giới trên sàn Kitco được niêm yết ở mức 4.375,6 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 138,8 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng SJC bán ra tại VietinBank Gold khoảng 4,5 triệu đồng/lượng.
Tại VietinBank Gold, giá vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Vàng nhẫn VGJ 9999 loại 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ được giao dịch ở mức 139,8 - 142,8 triệu đồng/lượng, trong khi loại 0,5 chỉ có giá 139,8 - 142,9 triệu đồng/lượng.

Vàng nhẫn SJC 9999 loại 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ được niêm yết ở mức 139,8 - 142,8 triệu đồng/lượng, còn loại 0,5 chỉ và 0,3 chỉ ở mức 139,8 - 142,9 triệu đồng/lượng. Giá nữ trang VGJ 9999% và SJC 9999% cùng được niêm yết ở mức 136,8 - 141,3 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường, giá vàng miếng SJC và DOJI sáng 16/8 được ghi nhận quanh mức 141 - 144 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với phiên trước. Giá vàng nhẫn tại một số thương hiệu lớn cũng không có nhiều biến động, trong đó DOJI niêm yết vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng ở mức 140,5 - 144,5 triệu đồng/lượng, còn SJC giữ giá vàng nhẫn loại 1-5 chỉ ở mức 141 - 144 triệu đồng/lượng.
Trong phiên giao dịch ngày 15/8, giá vàng SJC tại một số doanh nghiệp tăng 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với đầu phiên, lên mức 141 - 144 triệu đồng/lượng. Giá vàng nhẫn SJC cũng tăng 700.000 đồng/lượng, lên 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng.

Trên thị trường ngoại tệ, Vietcombank niêm yết USD ở mức 25.920 đồng mua tiền mặt, 25.950 đồng mua chuyển khoản và 26.330 đồng bán ra.
EUR được niêm yết ở mức 29.424 - 29.721,22 - 30.975,53 đồng; GBP ở mức 34.439,23 - 34.787,10 - 35.901,50 đồng; JPY ở mức 158,54 - 160,14 - 169,48 đồng.
Các đồng tiền khác gồm AUD ở mức 18.015,58 - 18.197,56 - 18.780,51 đồng; SGD ở mức 19.898,03 - 20.099,02 - 20.784,43 đồng; THB ở mức 695,45 - 772,72 - 805,49 đồng.
CAD được niêm yết ở mức 18.341,72 - 18.526,99 - 19.120,50 đồng; CHF ở mức 31.332,74 - 31.649,23 - 32.663,11 đồng; HKD ở mức 3.237,19 - 3.269,89 - 3.394,95 đồng.
Trong khi đó, CNY được niêm yết ở mức 3.779,08 - 3.817,25 - 3.939,54 đồng. DKK ở mức 3.965,41 đồng mua chuyển khoản và 4.117,07 đồng bán ra; INR ở mức 272,33 đồng mua chuyển khoản và 284,05 đồng bán ra; KRW ở mức 16,01 - 17,79 - 19,30 đồng.

























