
Thị trường vàng trong nước sáng 27/8 tiếp tục ghi nhận diễn biến ổn định khi giá vàng miếng SJC và nhiều sản phẩm vàng nhẫn gần như không có biến động đáng kể. Mặt bằng giá vẫn ở mức cao, với chênh lệch mua bán phổ biến từ 3 - 4 triệu đồng/lượng.
Theo bảng giá VietinBank Gold, vàng miếng SJC dạng 1 lượng đang được niêm yết ở mức 147,3 triệu đồng/lượng mua vào và 150,3 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa 2 chiều mua bán là 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn VGJ 9999 loại 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ có giá 146,8 - 149,8 triệu đồng/lượng, trong khi loại 0,5 chỉ được niêm yết ở mức 146,8 - 149,9 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, vàng nhẫn SJC 9999 loại 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ được VietinBank Gold niêm yết ở mức 147,1 - 150,1 triệu đồng/lượng. Loại 0,5 chỉ và 0,3 chỉ có giá 147,1 - 150,2 triệu đồng/lượng.

Đối với nữ trang 9999%, nữ trang VGJ và SJC cùng được niêm yết ở mức 144,6 - 149,1 triệu đồng/lượng.
Tại SJC và DOJI, giá vàng được niêm yết quanh mức 139,7 - 142,7 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra theo thông tin thị trường được cung cấp. Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng Rồng Thăng Long ở mức 140,5 - 144,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng miếng SJC tại đây ở mức 139,7 - 142,7 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay được niêm yết quanh 4.661,9 USD/ounce, tương đương khoảng 148,3 triệu đồng/lượng theo tỷ giá Vietcombank chưa bao gồm thuế, phí. Giá vàng thế giới hiện thấp hơn khoảng 2,3 triệu đồng/lượng so với mức giá vàng trong nước được đề cập trong nguồn.
Ở thị trường ngoại tệ, tỷ giá USD tại Vietcombank được niêm yết ở mức 25.880 đồng mua tiền mặt, 25.910 đồng mua chuyển khoản và 26.290 đồng bán ra.

EUR ở mức 29.640,89 - 29.940,30 - 31.203,93 đồng; GBP ở mức 34.561,97 - 34.911,08 - 36.029,54 đồng; JPY ở mức 158,30 - 159,90 - 169,23 đồng.
AUD được niêm yết ở mức 18.252,48 - 18.436,85 - 19.027,52 đồng; SGD ở mức 19.998,90 - 20.200,91 - 20.889,84 đồng; THB ở mức 701,58 - 779,53 - 812,59 đồng.
CAD ở mức 18.336,07 - 18.521,29 - 19.114,66 đồng; CHF ở mức 31.599,55 - 31.918,73 - 32.941,32 đồng; HKD ở mức 3.235,61 - 3.268,30 - 3.393,31 đồng.
CNY được niêm yết ở mức 3.783,95 - 3.822,18 - 3.944,63 đồng; DKK ở mức 3.995,14 - 4.147,96 đồng; INR ở mức 271,99 - 283,70 đồng và KRW ở mức 16,37 - 18,19 - 19,73 đồng.

























